Thế nào là chung sống như vợ chồng?

Thế nào là chung sống như vợ chồng? Người chưa có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người đã có gia đình bị xử phạt như thế nào? Dưới đây công ty thám tử Hoàn Cầu sẽ giải đáp các bạn quy định pháp luật về hành vi chung sống như vợ chồng, từ đó giúp bạn phân biệt giữa hành vi ngoại tình và hành vi chung sống như vợ chồng một cách cụ thể.

Nội dung bài viết

1. Thế nào là chung sống như vợ chồng?

Hiện nay, theo quy định pháp luật thì có 2 dạng chung sống như vợ chồng, đó là: Hai người nam, nữ chưa có gia đình chung sống với nhau (không vi phạm quy định pháp luật) và dạng thứ 2 đó là một bên đã có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có gia đình nhưng chung sống như vợ chồng với người đang có gia đình. Đây là hành vi vi phạm quy định pháp luật. Dưới đây, công ty thám tử Hoàn Cầu chỉ phân tích hành vi chung sống như vợ chồng vi phạm quy định pháp luật.

Tại mục 3.1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC định nghĩa hành vi “chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình” 1.

Căn cứ theo quy định tại mục 3.1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì chung sống như vợ chồng là việc người đang có gia đình chung sống với người khác hoặc người chưa có gia đình chung sống với người mà mình biết rõ là đang có gia đình, cùng sinh hoạt chung như một gia đình.

Theo quy định nêu trên thì có những trường hợp chung sống như vợ chồng vi phạm quy định pháp luật sau đây:

– Trường hợp 1: Người đang có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người khác đang có gia đình.

Ví dụ: Anh XYZ đang có vợ nhưng lại chung sống với chị ABC đang có gia đình, trường hợp này cả 2 người anh XYZ và chị ABC đều là người vi phạm quy định pháp luật, bởi vì 2 người biết rõ mình đang có gia đình mà lại còn chung sống như vợ chồng với người khác.

– Trường hợp 2: Người đang có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người đã từng hoặc chưa có gia đình.

Ví dụ: Anh A đang có gia đình nhưng lại chung sống như vợ chồng với chị X (đang độc thân) thì anh A là người vi phạm quy định pháp luật. Trường hợp chị X biết anh A có gia đình nhưng vẫn chung sống như vợ chồng thì cũng vi phạm quy định pháp luật, trừ trường hợp chị X không biết anh A đang có gia đình hoặc bị anh A lừa dối chưa có gia đình thì chị X không vi phạm quy định pháp luật

– Trường hợp 3: Người chưa có gia đình mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có gia đình.

2. Chứng minh hành vi chung sống như vợ chồng bằng cách nào?

Theo quy định của Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì “Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó” 2.

Như vậy, để chứng minh được một người chung sống như vợ chồng vi phạm quy định pháp luật thì cần phải chứng minh được những vấn đề sau đây:

– Hai người có con chung

Có con chung là việc 2 người sử dụng biện pháp tự nhiên hoặc nhân tạo để có con chung, việc chứng minh 2 người có con chung thường được tiến hành bằng biện pháp trưng cầu giám định, cụ thể là giám định ADN huyết thống để chứng minh người con đó là con chung của 2 người.

– Được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng

Trường hợp 2 người chung sống với nhau trong một căn nhà, cùng sinh hoạt gia đình đến mức mà hàng xóm và xã hội xung quanh nhìn nhận 2 người là vợ chồng thì đó là một dấu hiệu của hành vi chung sống như vợ chồng.

Ví dụ: 2 người chung sống trong một căn nhà, thường xuyên chở nhau đi làm, đi chơi, sinh hoạt chung, giới thiệu với hàng xóm họ là vợ chồng hoặc các hành vi cử chỉ sinh hoạt thân mật khác mà khiến cho hàng xóm nhìn nhận 2 người đó là vợ chồng.

– Hai người có tài sản chung

Có tài sản chung là việc 2 người cùng góp tài sản riêng của mỗi người để tạo dựng nên một khối tài sản chung, sau đó duy trì khối tài sản chung đó thì cũng là một dấu hiệu. Thông thường phổ biến nhất của việc có tài sản chung là 2 người cùng đứng tên sở hữu một tài sản nhất định.

Ví dụ: Hai người cùng góp tiền để mua một căn nhà, hoặc mua đất, hoặc mua xe, hoặc 2 người góp tiền vào để thành lập doanh nghiệp, hoặc góp tài sản để đầu tư,…

– Đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó

Yếu tố cuối cùng để xác định một hành vi chung sống như vợ chồng đó là việc 2 người chung sống với nhau đã được gia đình, cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn không chấm dứt, vẫn tiếp tục duy trì mối quan hệ đó thì mới thỏa mãn đầy đủ điều kiện cấu thành tội phạm hình sự.

3. Chung sống như vợ chồng với người có gia đình bị xử phạt như thế nào?

3.1. Chung sống như vợ chồng bị xử phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì hành vi chung sống như vợ chồng bị xử phạt hành chính như sau:

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi 3;

Như vậy, người có hành vi chung sống như vợ chồng sẽ bị xử phạt hành chính, phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng.

3.2. Chung sống như vợ chồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Tại Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội chung sống như vợ chồng như sau:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó” 4.

5/5 - (7 bình chọn)
error: Content is protected !!
Gọi thám tử tư 0967185789